CÔNG CỤ DINH DƯỠNG PREMILAC
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng BMI
Nhập chiều cao và cân nặng để tính chỉ số khối cơ thể. Kết quả đối chiếu theo phân loại WHO và ngưỡng tham khảo dành cho người châu Á.
Thông tin đánh giá
Kết quả đánh giá
⚖️
Chưa có kết quảĐiền đủ ngày sinh, giới tính, chiều cao và cân nặng rồi nhấn “Xem kết quả”.
--
kg/m²
--
| Phân loại | WHO BMI | IDI & WPRO (châu Á) |
|---|---|---|
| Gầy độ 3 | < 16 | < 16 |
| Gầy độ 2 | 16–16,9 | 16–16,9 |
| Gầy độ 1 | 17–18,4 | 17–18,4 |
| Bình thường | 18,5–24,9 | 18,5–22,9 |
| Thừa cân | 25–29,9 | 23–24,9 |
| Béo phì độ I | 30–34,9 | 25–29,9 |
| Béo phì độ II | 35–39,9 | ≥ 30 |
| Béo phì độ III | ≥ 40 | — |
Lưu ý: BMI là công cụ sàng lọc, không phải chẩn đoán. Công cụ này chỉ dành cho người trưởng thành và không phù hợp để tự đánh giá phụ nữ mang thai, vận động viên có khối cơ lớn, người cao tuổi hoặc người có bệnh lý/phù giữ nước. Trẻ em cần đánh giá theo biểu đồ tăng trưởng theo tuổi và giới.
Nguồn tham khảo: Viện Nghiên cứu Dinh dưỡng TP.HCM – Theo dõi tình trạng dinh dưỡng bằng BMI.